First Trust Solution

Khuyến mãi phần mềm kế toán 1.5 triệu
Phần mềm kế toán miễn phí FTS Accounting SME
Phần mềm kế toán doanh nghiệp FTS Accounting Pro
Phần mềm quản lý khách sạn FTS Hotel Management
Phần mềm quản lý dự án và Timesheet
Phần mềm nhân sự tiền lương FTS HR & Payroll
Phần mềm kế toán FTS Accounting: Khai báo các danh mục chính.

1. Khai báo danh mục tài khoản

Danh mục này đã được phần mềm kế toán FTS Accounting khai báo hệ thống tài khoản theo quyết định 15 (hoặc quyết định 48), thông thường người dùng sẽ  khai báo thêm những tài khoản con.

Đường dẫn: KT Tổng hợp/ Tài khoản

 alt

Thêm mới và sửa đổi thông tin tài khoản:

alt

Các thông tin cần lưu ý:

- Tài khoản tổng hợp: Sẽ không được cập nhật chứng từ có ghi định khoản là tài khoản tổng hợp. 

- Kiểu số dư: Để xác định cách để số dư trên báo cáo. Đối với tài khoản công nợ có số dư 2 bên cuối kỳ thì để là (Số dư lưỡng tính)

- Chi tiết tài khoản:

- Chi tiết đối tượng: Sử dụng cho các tài khoản công nợ, khi cập nhật chứng từ liên quan đến tài khoản này sẽ phải cập nhật đối tượng liên quan.

- Chi tiết chi phí: Sử dụng cho các tài khoản chi phí để cập nhật các chi tiết chi phí liên quan khi cập nhật chứng từ có tài khoản chi phí.

- Chi tiết công việc: Khi cập nhật chứng từ có tài khoản này, sẽ phải cập nhật mã công việc liên quan.

- Thông tin ngân hàng:

- Sử dụng cho các tài khoản ngân hàng, để in ra ủy nhiệm chi.

2. Danh mục nhóm chi phí

Danh mục này trên phần mềm kế toán FTS Acconting để tổng hợp các chi phí giống nhau hoặc tương tự nhau thành một nhóm chi phí. Khi khai báo các chi phí, người sử dụng sẽ phải khai báo nhóm chi phí tương ứng.

Đường dẫn: KT tổng hợp/ Danh mục khác / Danh mục nhóm mục chi phí

 alt

Thêm mới và sửa nhóm mục chi phí:

alt

Các thông tin cập nhật:

- Mã nhóm mục chi phí

- Tên nhóm mục chi phí

Sau sửa đổi xong, Nhấn nút: Lưu và đóng, để quay lại màn hình danh sách.

3. Khai báo danh mục chi phí

Danh mục chi phí dùng để khai báo chi tiết các mục chi phí sử dụng cho các tài khoản chi phí (154, 621, 622, 627, 641, 642).

Khi cập nhật chứng từ liên quan đến cái tài khoản chi phí (các tài khoản này có khai báo liên quan đến chi phí trong danh mục tài khoản), người sử dụng sẽ phải cập nhật mã chi phí đi kèm.

Đường dẫn: KT tổng hợp/ Danh mục khác/ Danh mục mục chi phí

 alt

Thêm mới và sửa đổi thông tin mục chi phí:

 alt

Các thông tin cập nhật:

- Mã mục chi phí

- Tên mục tố chi phí

- Nhóm mục chi phí: Phân loại các chi phí, cần khai báo trước trong danh mục nhóm  chi phí.

Sau sửa đổi xong, Nhấn nút: Lưu và đóng, để quay lại màn hình danh sách.

4. Danh mục nhóm công việc

Danh mục nhóm công việc dùng để nhóm các công việc thành từng nhóm phục vụ cho việc tính giá thành. Khi cập nhật công việc, người sử dụng sẽ phải khai báo nhóm công việc tương ứng.

Đường dẫn: KT tổng hợp/ Danh mục khác/ Danh mục nhóm công việc

 alt

Thêm mới và sửa đổi thông tin nhóm công việc:

 alt

Các thông tin cập nhật:

- Mã nhóm công việc

- Tên nhóm công việc

5. Khai báo danh mục công việc

Danh mục công việc dùng để khai báo các công việc thông thường sử dụng cho các tài khoản doanh thu, chi phí. Các công việc có thể là:

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh: Nhằm mục đích tách doanh thu chi phí theo từng hoạt động.

- Các đối tượng tính giá thành: Nhằm tập hợp chi phí lên các đối tượng tính giá thành.

- Các công trình, hợp đồng,….: Nhằm theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ cho từng đối tượng.

Khi cập nhật chứng từ liên quan đến tài khoản liên quan công việc (các tài khoản này có khai báo chi tiết công việc trong danh mục tài khoản), người sử dụng sẽ phải cập nhật mã công việc đi kèm.

Đường dẫn: KT tổng hợp/ Danh mục khác/ Danh mục công việc.

 alt

Thêm mới và sửa đổi thông tin công việc:

 alt

Các thông tin cập nhật:

- Mã công việc

- Tên công việc

- Nhóm công việc: Phân loại các công việc, cần khai báo trước trong danh mục nhóm công việc.

- Khách hàng: Nếu công việc này chỉ để cung cấp cho khách hàng duy nhất  (Không bắt buộc khai báo).

- Số hợp đồng: Số ký hiệu hợp đồng đã ký với khách hàng trên (Không bắt buộc khai báo).

- Gía trị hợp đồng: Tổng giá trị hợp đồng (Không bắt buộc khai báo).

- Đối tác: Đối tác cùng thực hiện hợp đồng (Không bắt buộc khai báo).

- Tỷ lệ hoa hồng: Tỷ lệ hoa hồng dành cho đối tác (Không bắt buộc khai báo).

Sau sửa đổi xong, Nhấn nút: Lưu và đóng, để quay lại màn hình danh sách.

 

Bạn muốn sử dụng phần mềm kế toán FTS Accounting phải không? hãy click vào đây.

 
Trang chủ >